Lý thuyết thiết kế tiết diện chữ nhật BTCT - TCVN 5574:2018
Lý thuyết đằng sau phiên bản TCVN của Tool tính tiết diện chữ nhật bê tông cốt thép này: cách TCVN 5574:2018 cho sẵn cường độ thiết kế trong bảng, cách tìm khả năng chịu uốn ULS từ khối ứng suất chữ nhật và chiều cao tương đối giới hạn, cách nén lệch tâm dùng hệ số uốn dọc, và cách kiểm tra cắt, xoắn cùng trạng thái sử dụng (bề rộng vết nứt và độ võng).
Một tiết diện chữ nhật bê tông cốt thép - một dầm hoặc một cột - được kiểm tra theo TCVN 5574:2018 ở trạng thái giới hạn cường độ (uốn, nén lệch tâm, cắt và xoắn) và trạng thái giới hạn sử dụng (bề rộng vết nứt và độ võng). TCVN 5574 theo truyền thống trạng thái giới hạn của tiêu chuẩn SNiP (Nga), nên phương pháp khác Eurocode 2 ở một số điểm trình bày dưới đây.
Vật liệu - cường độ thiết kế lấy trực tiếp từ bảng
Khác với Eurocode 2 chia cường độ đặc trưng cho hệ số riêng phần (γC=1.5, γS=1.15), TCVN 5574 cho sẵn cường độ thiết kế trong bảng - hệ số độ tin cậy của vật liệu đã được áp dụng trong giá trị công bố. Với bê tông B30, cường độ thiết kế là Rb=17.0 MPa và Rbt=1.20 MPa; với thép CB500 Rs=Rsc=435 MPa. Các hệ số nhân thêm duy nhất là hệ số điều kiện làm việcγbi / γsi (vị trí đổ, tác động dài hạn, v.v.), mặc định bằng 1,0.
Giới hạn dẻo là chiều cao tương đối giới hạnξR, xác định từ biến dạng chảy của thép và biến dạng cực hạn của bê tông εb2=0.0035:
ξR=1+εs,el/εb20.8,εs,el=Rs/Es
Uốn ULS - khối ứng suất chữ nhật
TCVN 5574 dùng khối ứng suất chữ nhật với toàn bộ cường độ thiết kếRb tác dụng trên toàn chiều cao vùng nén x (không có giảm 0.8x / ηfcd như EC2). Với chiều cao làm việc h0=h−a, cân bằng lực dọc của tiết diện đặt cốt đơn cho chiều cao vùng nén, và mô men lấy quanh cốt thép chịu kéo:
x=RbbRsAs,MRd=Rbbx(h0−2x)(ξ=x/h0≤ξR)
Nếu ξ>ξR bê tông bị nén vỡ trước khi thép chảy, nên khả năng bị khống chế ở ξR và thêm cốt thép chịu nén As′; Tool định cỡ cả hai lớp và cộng số hạng RscAs′(h0−a′).
Nén lệch tâm ULS - uốn dọc
Một cột chịu lực dọc N cùng mô men M. Độ lệch tâm ban đầu gồm độ lệch tâm do tải e1=M/N và độ lệch tâm ngẫu nhiên ea=max(h/30,l0/600), cho e0. Hiệu ứng độ mảnh (bậc hai) là hệ số uốn dọcη, áp dụng khi λ=l0/h>8:
Ncr=l022.5EbJ,η=1−N/Ncr1,e=ηe0+0.5h−a
Cánh tay đòn e (tới cốt thép chịu kéo) và chiều cao vùng nén x từ cân bằng lực dọc quyết định trường hợp: lệch tâm lớn (x≤ξRh0, thép chảy, σs=Rs) hay lệch tâm bé (thép không chảy, σs<Rs). Tiết diện an toàn khi Ne≤Mgh, khả năng quanh cốt thép chịu kéo:
Mgh=Rbbx(h0−2x)+RscAs′Za
Cắt ULS - tiết diện nghiêng
Cắt được kiểm tra trên một tiết diện nghiêng có hình chiếu ngang C (§8.1.3). Khả năng chịu lực là tổng của số hạng bê tông Qb và số hạng cốt đai Qsw, với qsw=RswAsw/sw là cường độ ngang và C lấy ở giá trị bất lợi trong khoảng [h0,2h0]:
Qb=C1.5Rbtbh02,Qsw=0.75qswC,V≤Qb+Qsw
Thanh chống bê tông bị nén giữa các vết nứt cũng được kiểm tra với 0.3Rbbh0, khống chế lượng cắt mà cốt đai có thể phát huy.
Xoắn ULS - tiết diện không gian
Xoắn được chịu trên một tiết diện không gian (xiên) hình thành bởi vết nứt xoắn ốc (§8.1.4). Với các kích thước lõi Z1,Z2 và δ=Z1/(2Z2+Z1), khả năng chịu xoắn kết hợp cốt đai kín và cốt dọc:
Tsw=qswδZ1Z2,Ts=0.5RsAs,1Z2,T≤Tsw+Ts
Giới hạn thanh chống bê tông 0.1Rbb2h khống chế mô men xoắn tiết diện có thể chịu trước khi bê tông nén vỡ.
SLS - bề rộng vết nứt và độ võng
Tiết diện bắt đầu nứt khi mô men đạt Mcrc=1.3WredRbt,ser (§8.2.2), dùng cường độ chịu kéo sử dụng Rbt,ser. Sau đó, bề rộng vết nứt là:
acrc=φ1φ2φ3ψsEsσsLs,ψs=1−0.8MMcrc
Độ võng (§8.2.3) theo độ cong 1/r=M/D, trong đó độ cứng chống uốn D dùng mô đun thép giảm Es,red=Es/ψs cho tiết diện đã nứt; độ võng là f=s(1/r)L2 với hệ số sơ đồ s. Cả acrc và f được so với giới hạn của tiêu chuẩn.
Cốt thép tối thiểu, cấu tạo và các hệ số điều kiện làm việc γbi / γsi luôn chi phối thiết kế cuối cùng.
Câu hỏi thường gặp
Khác biệt lớn nhất là cường độ vật liệu. Eurocode 2 xuất phát từ cường độ đặc trưng và chia cho hệ số riêng phần (γ_C = 1,5 cho bê tông, γ_S = 1,15 cho thép) trong tính toán. TCVN 5574 (theo truyền thống trạng thái giới hạn của SNiP Nga) cho sẵn cường độ THIẾT KẾ trong bảng - Rb, Rbt, Rs đã là giá trị đã nhân hệ số, nên không có 1,5 hay 1,15 để áp dụng. Các hệ số nhân thêm duy nhất là hệ số điều kiện làm việc γbi/γsi, mặc định bằng 1,0. TCVN cũng dùng khối ứng suất chữ nhật với toàn bộ cường độ Rb trên toàn chiều cao vùng nén x (không phải khối giảm 0,8x như EC2), và kiểm tra nén lệch tâm bằng hệ số uốn dọc η thay vì độ cong danh nghĩa của EC2.
ξ_R là ranh giới giữa phá hoại uốn dẻo (do thép) và giòn (do bê tông). Nó là ξ_R = 0,8 / (1 + ε_s,el/ε_b2), trong đó ε_s,el = R_s/E_s là biến dạng chảy của thép và ε_b2 = 0,0035 là biến dạng cực hạn của bê tông nặng. Nếu chiều cao tương đối vùng nén ξ = x/h0 nhỏ hơn hoặc bằng ξ_R thì cốt thép chịu kéo chảy trước (dẻo, đủ khả năng); nếu ξ vượt ξ_R thì bê tông nén vỡ trước và khả năng chịu mô men bị khống chế, nên thường thêm cốt thép chịu nén.
Một cột chịu lực dọc N và mô men M được kiểm tra theo độ lệch tâm. Độ lệch tâm ban đầu là e0 = max(e1, e_a) (siêu tĩnh) hoặc e1 + e_a (tĩnh định), với e1 = M/N và e_a = max(h/30, l0/600) là độ lệch tâm ngẫu nhiên. Hiệu ứng độ mảnh nhân nó với hệ số uốn dọc η, cho cánh tay đòn e = η·e0 + 0,5h − a tới cốt thép chịu kéo. Chiều cao vùng nén x từ cân bằng lực dọc quyết định lệch tâm lớn hay bé, và tiết diện an toàn khi N·e ≤ M_gh, khả năng chịu mô men quanh cốt thép chịu kéo.
η là cách TCVN 5574 kể đến hiệu ứng bậc hai (độ mảnh) của một cột bị võng dưới tải và làm tăng độ lệch tâm. Nó là η = 1/(1 − N/N_cr), trong đó lực tới hạn N_cr = 2,5·E_b·J/l0² dùng mô đun bê tông E_b, mô men quán tính nguyên J = b·h³/12 và chiều dài tính toán l0. Lấy bằng 1,0 (không khuếch đại) khi độ mảnh λ = l0/h nhỏ hơn hoặc bằng 8; lớn hơn thì nó khuếch đại mô men thiết kế.
Cắt được kiểm tra trên một tiết diện nghiêng (§8.1.3) có hình chiếu ngang C. Khả năng chịu lực cộng số hạng bê tông Q_b = 1,5·R_bt·b·h0²/C và số hạng cốt đai Q_sw = 0,75·q_sw·C, với q_sw = R_sw·A_sw/s_w là cường độ ngang và C lấy ở giá trị bất lợi trong khoảng [h0, 2h0]. Lực cắt tác dụng V không được vượt Q_b + Q_sw, và thanh chống bê tông bị nén giữa các vết nứt được giới hạn riêng ở khoảng 0,3·R_b·b·h0.
Trong TCVN 5574, cường độ thiết kế trong bảng đã bao gồm hệ số độ tin cậy của vật liệu, nên γb và γs ở đây KHÔNG phải hệ số riêng phần kiểu EC2. Chúng là hệ số điều kiện làm việc (γbi cho bê tông, γsi cho thép) kể đến những thứ như vị trí đổ, tải dài hạn hay điều kiện đặc biệt. Tích của chúng bằng 1,0 trong trường hợp thông thường và có thể giảm cho điều kiện bất lợi; Tool cho phép bạn nhập, mặc định 1,0.
Sẵn sàng kiểm tra tiết diện theo TCVN 5574? Nhận khả năng chịu uốn và nén lệch tâm, khả năng chịu cắt và xoắn, bề rộng vết nứt và độ võng cho bất kỳ cấu kiện BTCT chữ nhật nào.