CivilAxisCivilAxis
☕ Support🌐 Community
Theory Library
EN
Kết cấu thépEN 1993-1-1

Tính ổn định cột thép theo Eurocode 3

13 tháng 7, 2026
Reviewed by CivilAxis editors
Tính ổn định cột thép theo Eurocode 3

Kiểm tra này làm gì

Cấu kiện chịu nén gần như không bao giờ phá hoại do nén chảy hết AfyA f_y - nó cong ngang trước. EN 1993-1-1 mục 6.3.1 kiểm tra rằng lực dọc tính toán không vượt quá khả năng chịu oằn:

NEdNb,Rd=χAfyγM1N_{Ed} \le N_{b,Rd} = \dfrac{\chi\,A\,f_y}{\gamma_{M1}}

trong đó:

  • NEdN_{Ed} - lực nén dọc trục tính toán (N)

  • χ1.0\chi \le 1.0 - hệ số chiết giảm cho dạng oằn quyết định (-)

  • AA - diện tích nguyên, với tiết diện Loại 1-3 (mm^2)

  • fyf_y - giới hạn chảy (MPa)

  • γM1=1.0\gamma_{M1} = 1.0 - hệ số riêng cho oằn cấu kiện (giá trị khuyến nghị)

Mọi thứ trong kiểm tra này dồn vào χ\chi: cột mảnh đến đâu, và hình dạng cùng ứng suất dư của nó không hoàn hảo đến mức nào.

Bước 1 - lực tới hạn và chiều dài tính toán

Lực tới hạn đàn hồi (Euler) quanh mỗi trục:

Ncr=π2EILcr2N_{cr} = \dfrac{\pi^2\,E\,I}{L_{cr}^2}

trong đó:

  • E=210000E = 210000 MPa - mô đun đàn hồi

  • II - mô men quán tính quanh trục đang xét oằn (mm^4)

  • LcrL_{cr} - chiều dài tính toán quanh trục đó (mm)

LcrL_{cr} phản ánh liên kết hai đầu: 1.0L1.0L khớp - khớp, 0.7L0.7L ngàm - khớp, 0.5L0.5L ngàm - ngàm theo lý thuyết (0.85L0.85L0.7L0.7L là giá trị thực hành thông dụng), 2.0L2.0L với cột công-xôn. Trong khung được giằng, cột thường lấy 1.0L1.0L; một cột có thể (và thường) có chiều dài tính toán khác nhau theo hai trục - ví dụ khi xà gồ tường giằng trục yếu ở giữa chiều cao.

Bước 2 - độ mảnh không thứ nguyên

λˉ=AfyNcrhoặc tương đươngλˉ=Lcr/iλ1,λ1=πEfy=93.9ε\bar{\lambda} = \sqrt{\dfrac{A\,f_y}{N_{cr}}} \qquad \text{hoặc tương đương} \qquad \bar{\lambda} = \dfrac{L_{cr}/i}{\lambda_1}, \quad \lambda_1 = \pi\sqrt{\dfrac{E}{f_y}} = 93.9\,\varepsilon

trong đó:

  • λˉ\bar{\lambda} - độ mảnh không thứ nguyên (-)

  • i=I/Ai = \sqrt{I/A} - bán kính quán tính quanh trục đang xét (mm)

  • λ1\lambda_1 - độ mảnh tại đó lực Euler bằng lực nén chảy

  • ε=235/fy\varepsilon = \sqrt{235/f_y}

λˉ=1.0\bar{\lambda} = 1.0 là điểm giao: dưới đó chảy dẻo chi phối, trên đó oằn đàn hồi chi phối. Lưu ý tăng mác thép làm λˉ\bar{\lambda} tăng - cột mảnh gần như không được lợi gì khi đổi S275 sang S355, vì NcrN_{cr} chứa EE, không chứa fyf_y.

Bước 3 - chọn đường cong oằn

Cột thực mang ứng suất dư do cán và độ cong ban đầu, nên phá hoại dưới mức lực Euler. EC3 hiệu chuẩn điều này bằng năm đường cong (a0, a, b, c, d) qua hệ số không hoàn hảo α\alpha:

Đường cong

a0

a

b

c

d

α\alpha

0.13

0.21

0.34

0.49

0.76

Với tiết diện I và H cán nóng có tf40t_f \le 40 mm (Bảng 6.2):

Dạng tiết diện

Trục y-y

Trục z-z

h/b>1.2h/b > 1.2 (cao, kiểu IPE)

a

b

h/b1.2h/b \le 1.2 (vuông, kiểu HE)

b

c

Cột cánh rộng thấp đậm nhận đường cong xấu hơn - cánh dày của chúng mang ứng suất dư lớn nhất. (S460 được nâng lên a0/a; xem Bảng 6.2.)

Bước 4 - hệ số chiết giảm

Φ=0.5[1+α(λˉ0.2)+λˉ2]χ=1Φ+Φ2λˉ21.0\Phi = 0.5\left[1 + \alpha(\bar{\lambda} - 0.2) + \bar{\lambda}^2\right] \qquad \chi = \dfrac{1}{\Phi + \sqrt{\Phi^2 - \bar{\lambda}^2}} \le 1.0

Với λˉ0.2\bar{\lambda} \le 0.2 (hoặc NEd/Ncr0.04N_{Ed}/N_{cr} \le 0.04) được bỏ qua oằn và χ=1\chi = 1. Kiểm tra cả hai trục; **χ\chi nhỏ hơn quyết định**. Với tiết diện đối xứng kép, thường là trục z-z (trục yếu), trừ khi có giằng trung gian rút ngắn nó.

Ví dụ tính toán - HE 200 B, S355, cột khớp hai đầu 4.0 m

Cột: L=4.0L = 4.0 m, khớp hai đầu theo cả hai trục (Lcr,y=Lcr,z=4.0L_{cr,y} = L_{cr,z} = 4.0 m), NEd=1200N_{Ed} = 1200 kN. Tiết diện (danh mục thép CivilAxis): HE 200 B - A=78.1A = 78.1 cm^2, Iz=2000I_z = 2000 cm^4, iy=8.54i_y = 8.54 cm, iz=5.07i_z = 5.07 cm, h/b=200/200=1.0h/b = 200/200 = 1.0, tf=15t_f = 15 mm. Thép: S355 (ε=0.814\varepsilon = 0.814).

Phân loại (nén thuần túy): cánh c/tf=(20092×18)/(2×15)=5.179ε=7.32c/t_f = (200 - 9 - 2 \times 18)/(2 \times 15) = 5.17 \le 9\varepsilon = 7.32; bụng c/tw=134/9=14.933ε=26.9c/t_w = 134/9 = 14.9 \le 33\varepsilon = 26.9 - Loại 1, dùng toàn bộ diện tích.

Lực tới hạn, trục yếu:

Ncr,z=π2×210000×2000×10440002×103=2591 kNN_{cr,z} = \dfrac{\pi^2 \times 210000 \times 2000 \times 10^4}{4000^2} \times 10^{-3} = 2591\ \text{kN}

Độ mảnh:

λˉz=7810×3552591×103=1.070=1.03\bar{\lambda}_z = \sqrt{\dfrac{7810 \times 355}{2591 \times 10^3}} = \sqrt{1.070} = 1.03

(Kiểm tra chéo qua bán kính quán tính: λ1=93.9×0.814=76.4\lambda_1 = 93.9 \times 0.814 = 76.4; λˉz=(4000/50.7)/76.4=1.03\bar{\lambda}_z = (4000/50.7)/76.4 = 1.03, λˉy=(4000/85.4)/76.4=0.61\bar{\lambda}_y = (4000/85.4)/76.4 = 0.61.)

Đường cong: h/b=1.01.2h/b = 1.0 \le 1.2, tf=1540t_f = 15 \le 40 mm - trục z-z dùng đường cong c, α=0.49\alpha = 0.49 (trục y-y dùng đường cong b).

Hệ số chiết giảm, trục z-z:

Φz=0.5[1+0.49(1.030.2)+1.032]=1.240\Phi_z = 0.5\left[1 + 0.49\,(1.03 - 0.2) + 1.03^2\right] = 1.240

χz=11.240+1.24021.070=11.240+0.683=0.520\chi_z = \dfrac{1}{1.240 + \sqrt{1.240^2 - 1.070}} = \dfrac{1}{1.240 + 0.683} = 0.520

(Các bước tương tự quanh y-y cho χy=0.83\chi_y = 0.83 - trục yếu quyết định rõ ràng.)

Khả năng chịu oằn:

Nb,Rd=0.520×7810×3551.0×103=1442 kNN_{b,Rd} = \dfrac{0.520 \times 7810 \times 355}{1.0} \times 10^{-3} = 1442\ \text{kN}

Kết quả: NEd=1200Nb,Rd=1442N_{Ed} = 1200 \le N_{b,Rd} = 1442 kN - cột đạt với hệ số sử dụng 0.83. Oằn đã cắt gần một nửa khả năng nén chảy (Afy=2773A f_y = 2773 kN) - phần 48% mất đi là cái giá của độ mảnh và các khuyết tật theo đường cong c.

Các điểm chính

  • Kiểm tra là NEdχAfy/γM1N_{Ed} \le \chi A f_y/\gamma_{M1} - toàn bộ vật lý nằm trong χ\chi, xây từ NcrN_{cr}, λˉ\bar{\lambda} và hệ số không hoàn hảo α\alpha.

  • Chiều dài tính toán theo liên kết thực, tính riêng từng trục - một thanh giằng giữa chiều cao ở trục yếu có thể đổi trục quyết định.

  • Cột H vuông nhận đường cong b/c (ứng suất dư nặng hơn); tiết diện I cao nhận a/b.

  • Mác thép cao hơn gần như không giúp cột mảnh: NcrN_{cr} phụ thuộc EE và hình học, không phụ thuộc fyf_y.

  • λˉ1\bar{\lambda} \approx 1, dự kiến mất khoảng 40-50% lực nén chảy trên đường cong c - nếu hệ số sử dụng trông đẹp bất thường, kiểm tra lại trục (và đường cong) đã dùng.

References

  1. EN 1993-1-1:2005 - Design of steel structures, clauses 6.3.1.1 to 6.3.1.3
  2. CivilAxis steel catalogue - HE 200 B section properties