Tool tính cường độ mối hàn

Kiểm tra khả năng chịu lực của mối hàn góc theo Eurocode 3 (EN 1993-1-8) - chiều cao tính toán, ứng suất pháp và cắt trên tiết diện hàn, cùng kiểm tra theo phương pháp định hướng và đơn giản với mức huy động và kết luận ĐẠT/KHÔNG ĐẠT. Đang bổ sung hàn giáp mép, nhóm hàn và tiêu chuẩn AISC 360, TCVN.

Công cụ tính toán trực tuyến miễn phí, có lời giải từng bước và xuất file Excel (.xlsx) và PDF chỉ với một chạm.

Cách dùng tool tính mối hàn

Tool kiểm tra những gì

Tool này kiểm tra mối hàn góc, mối hàn giáp mép hoặc nhóm mối hàn theo Eurocode 3 (EN 1993-1-8), AISC 360 hoặc TCVN 5575 - bạn chọn tiêu chuẩn, và các bước kiểm tra thay đổi theo, vì mỗi tiêu chuẩn định nghĩa sức kháng mối hàn theo cách riêng chứ không phải diễn đạt lại cùng một quy tắc.

Với mối hàn góc theo EN 1993-1-8, tool chạy đồng thời phương pháp định hướng (mục 4.5.3.2) và phương pháp đơn giản (mục 4.5.3.3), rồi báo mức huy động chi phối giữa hai phương pháp. Cả hai đều được tiêu chuẩn cho phép, và phương pháp đơn giản thiên về an toàn hơn, nên xem cả hai cùng lúc cho biết phương pháp định hướng thu lại được bao nhiêu khả năng chịu lực.

Số liệu bạn nhập

Mác thép
S235, S275, S355 hoặc S460 - quyết định f_u và hệ số tương quan beta_w
Cạnh mối hàn s
Cạnh mối hàn góc, mm; chiều cao tính toán a = s / sqrt(2)
Chiều dài tính toán
Chiều dài một đường hàn, mm, kèm hàn một phía hay hai phía
Nội lực thiết kế
Lực dọc N_Ed (kN), lực cắt V_Ed (kN) và mô men trong mặt phẳng M_Ed (kNm)

Nội lực thiết kế lấy ở trạng thái giới hạn cường độ - tool không tự nhân hệ số tải trọng, nên hãy tổ hợp tải trọng trước (tool tổ hợp tải trọng làm việc này theo EN 1990).

Kết quả nhận được

Mức huy động chi phối, kết quả đạt hoặc không đạt của từng bước kiểm tra, và lời giải từng bước với đầy đủ phép thay số: chiều cao tính toán, diện tích tiết diện hàn, mô đun chống uốn của mối hàn, các ứng suất trên tiết diện hàn và cường độ tính toán f_vw,d. Kết quả xuất ra Excel (.xlsx) và PDF.

Ví dụ tính toán - mối hàn góc 6 mm hai phía, thép S275

Một bản mã được hàn bằng mối hàn góc 6 mm ở cả hai phía trên chiều dài liên kết 200 mm, thép S275, chịu lực dọc 30 kN, lực cắt 50 kN và mô men trong mặt phẳng 4 kNm. Đây chính là bộ số liệu tool mở sẵn, nên bạn có thể kiểm chứng lại mọi con số dưới đây mà không cần nhập gì.

Chiều cao tính toán a = s / sqrt(2)
6 / 1,414 = 4,24 mm
Tổng chiều dài tính toán
200 mm x 2 phía = 400 mm
Diện tích tiết diện hàn A_w
4,24 x 400 = 1697 mm2
Mô đun chống uốn W_w
56 569 mm3
Ứng suất pháp do N_Ed
12,5 N/mm2
Ứng suất pháp do M_Ed
50,0 N/mm2
Ứng suất vuông góc sigma_perp
62,5 N/mm2
Ứng suất tiếp song song tau_par
29,5 N/mm2
Cường độ tính toán f_vw,d = f_u / (beta_w x gamma_M2)
430 / (0,85 x 1,25) = 404,7 N/mm2
Phương pháp định hướng, tổ hợp
135,0 <= 404,7 N/mm2, mức huy động 0,33
Phương pháp định hướng, giới hạn sigma_perp
62,5 <= 309,6 N/mm2, mức huy động 0,20
Phương pháp đơn giản, trên một đơn vị dài
146,2 <= 1717,0 N/mm, mức huy động 0,09
Mức huy động chi phối
0,33 - mối hàn đạt

Ở đây mô men chi phối: 50 trong tổng 62,5 N/mm2 ứng suất vuông góc đến từ M_Ed, không phải từ lực dọc. Đó là quy luật thường thấy với bản mã, và cũng là lý do rút ngắn đường hàn gây bất lợi nhiều hơn hẳn so với giảm lực dọc - mô đun chống uốn tỉ lệ với bình phương chiều dài.

Tra công thức

Hệ số tương quan beta_w
S235 0,80; S275 0,85; S355 0,90; S460 1,00
Chiều cao tính toán, mối hàn góc
a=s2a = \dfrac{s}{\sqrt2}
Diện tích tiết diện hàn
Aw=aLeffA_w = a\,L_{eff}
Mô đun chống uốn, mỗi phía
Ww=aL26W_w = \dfrac{a\,L^{2}}{6}
Cường độ tính toán mối hàn
fvw,d=fuβwγM2f_{vw,d} = \dfrac{f_u}{\beta_w\,\gamma_{M2}}
Phương pháp định hướng, tổ hợp
σ2+3(τ2+τ2)fvw,d\sqrt{\sigma_\perp^{2} + 3(\tau_\perp^{2} + \tau_\parallel^{2})} \le f_{vw,d}
Phương pháp định hướng, giới hạn pháp
σ0.9fuγM2\sigma_\perp \le \dfrac{0.9\,f_u}{\gamma_{M2}}
Phương pháp đơn giản
Fw,EdFw,Rd=fvw,daF_{w,Ed} \le F_{w,Rd} = f_{vw,d}\,a

gamma_M2 lấy 1,25 theo giá trị khuyến nghị của EN 1993-1-8. Trang lý thuyết dẫn giải từng biểu thức đến từ đâu và vì sao phương pháp định hướng phân lực vuông góc thành hai thành phần sigma_perp và tau_perp bằng nhau.

Giả thiết và giới hạn

Mối hàn được giả thiết đủ tiết diện trên toàn bộ chiều dài tính toán đã khai báo, không trừ phần lõm đầu và cuối đường hàn; nếu cấu tạo thực tế không bảo đảm điều đó, hãy giảm chiều dài nhập vào. Ứng suất trên tiết diện hàn lấy phân bố đều, đây là cơ sở của cả hai phương pháp trong EN 1993-1-8.

Tool chỉ kiểm tra mối hàn. Tool không kiểm tra bản thép cơ bản về ép mặt, xé khối hay tiết diện thực, cũng không kiểm tra cấu kiện mà bản mã liên kết vào - các tool liên kết thép đảm nhiệm phần đó. Tool cũng giả thiết tình huống thiết kế tĩnh: mỏi theo EN 1993-1-9 nằm ngoài phạm vi, điều này quan trọng với mối hàn trong cần trục, cầu và bệ máy.

Với mô men quán tính cực dùng cho nhóm mối hàn, tool áp dụng lý tưởng hóa "mối hàn như một đường" - xem trang lý thuyết để biết khi nào lý tưởng hóa này không còn hợp lý.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Bạn nhập cạnh mối hàn s, đúng đại lượng ghi trên bản vẽ và thợ hàn đo được. Chiều cao tính toán a = s / sqrt(2) được tính bên trong và báo trong kết quả, vì đó là mặt phẳng dùng để kiểm tra sức kháng. Cạnh 6 mm tương ứng chiều cao tính toán 4,24 mm.

Cả hai đều được EN 1993-1-8 cho phép, nhưng phương pháp đơn giản bỏ qua phương của ứng suất nên thiên về an toàn. Ở ví dụ trên, kiểm tra định hướng chi phối với 0,33 còn kiểm tra đơn giản đọc 0,09 - trên cơ sở khác, lực trên một đơn vị dài thay vì ứng suất, nên hai giá trị này không so sánh trực tiếp được. Điều quan trọng là mỗi giá trị đều dưới giới hạn riêng của nó. Tool báo cả hai và lấy mức huy động bất lợi nhất.

Nhập chiều dài một đường, rồi chọn hàn một phía hay hai phía. Tool tự nhân để ra tổng chiều dài tính toán, nên liên kết 200 mm hàn hai phía cho 400 mm. Nhập 400 và chọn một phía sẽ ra cùng diện tích tiết diện hàn nhưng sai mô đun chống uốn, vì mô đun phụ thuộc chiều dài của từng đường hàn riêng lẻ.

Không. Chiều dài tính toán bạn nhập được coi là hữu hiệu toàn bộ. Khi cấu tạo không bảo đảm mối hàn đủ tiết diện ở hai đầu, thực hành thông thường là trừ mỗi đầu một đoạn bằng cạnh mối hàn trước khi nhập.

Có. Chế độ nhóm mối hàn xử lý một nhóm đường hàn chịu lực và mô men trong mặt phẳng theo phương pháp "mối hàn như một đường", báo lực tổng hợp trên một đơn vị dài tại điểm bất lợi. Đây là chế độ riêng, khác với mối hàn góc đơn trong ví dụ trên.

Dùng đúng tiêu chuẩn mà dự án thiết kế theo - các bước kiểm tra khác nhau thực sự chứ không phải bản quy đổi của nhau. EN 1993-1-8 dùng phương pháp định hướng hoặc đơn giản trên tiết diện hàn với beta_w và gamma_M2; AISC 360 Chương J2 xuất phát từ ứng suất danh nghĩa mối hàn với hệ số phi; TCVN 5575 kiểm tra riêng hai mặt cắt. Đổi tiêu chuẩn là đổi kết quả.

Đánh giá
Chưa có đánh giá
Đăng nhập để tham gia thảo luận.
Đang tải…