Con số trong tên mác thép là giới hạn chảy tối thiểu, và với S355 nó chỉ áp dụng cho vật liệu mỏng. Khi cán thép bản dày và bản cánh lớn, cấu trúc hạt thô hơn, nên giới hạn chảy được đảm bảo giảm dần theo chiều dày.
Các khoảng chiều dày
EN 10025-2 cho giới hạn chảy tối thiểu của S355 theo chiều dày danh nghĩa :
Chiều dày (mm) | (MPa) |
|---|---|
355 | |
345 | |
335 | |
325 | |
315 |
Mức giảm ở khoảng thứ hai chỉ khoảng 3%, chính vì vậy mà dễ bị quên, và nó có ý nghĩa khi một kiểm tra đạt ở mức 99%.
Tiết diện thông dụng vượt ngưỡng 16 mm
Với thép hình cán nóng, bản cánh thường là phần dày nhất nên quyết định khoảng chiều dày:
Tiết diện | Bản cánh (mm) | với S355 (MPa) |
|---|---|---|
HE 300 A | 14 | 355 |
HE 300 B | 19 | 345 |
IPE 600 | 19 | 345 |
533x210x122 UB | 21.3 | 345 |
Vì vậy các cột nặng và dầm cao thường được thiết kế với 345 MPa hoặc thấp hơn, và tương tự với bản mã đầu dầm, bản đế và sườn tăng cứng dày.
Nên dùng bảng nào
Bảng 3.1 của EN 1993-1-1 đưa ra phiên bản đơn giản chỉ có hai khoảng, mm và mm. Cách được khuyến nghị, và là lựa chọn của nhiều Phụ lục quốc gia, là lấy giá trị từ chính tiêu chuẩn sản phẩm, tức bảng ở trên. Hãy kiểm tra Phụ lục quốc gia đang áp dụng: ví dụ Phụ lục của Anh dẫn về giá trị của tiêu chuẩn sản phẩm.
Thói quen thực hành
Đọc trong bảng tiết diện trước khi chọn , không phải sau khi kiểm tra.
Với tiết diện tổ hợp hoặc hàn, dùng bản thép dày nhất mà kiểm tra phụ thuộc vào.
Bản đế và bản mã đầu dầm thường dày 20 đến 40 mm, nên bắt đầu với 345 MPa.
Giới hạn bền có giá trị riêng trong cùng tiêu chuẩn; đừng giả định nó giảm theo cùng các bước.
Điểm chính
S355 chỉ có nghĩa là 355 MPa khi chiều dày không quá 16 mm.
Nhiều tiết diện thông dụng có bản cánh từ 16 đến 40 mm và dùng 345 MPa.
Lấy khoảng chiều dày theo phần tử quyết định kiểm tra, thường là bản cánh.
#eurocode3 #ketcauthep