CivilAxisCivilAxis
☕ Support🌐 Community
Theory Library
EN
Kết cấu bê tôngTCVN 5574

Tính dầm BTCT chịu uốn theo TCVN 5574:2018

Cách TCVN 5574:2018 kiểm tra khả năng chịu uốn giới hạn của tiết diện chữ nhật bê tông cốt thép - khối ứng suất chữ nhật, chiều cao vùng nén tương đối, giới hạn dẻo (chiều cao tương đối giới hạn), và tiết diện đặt cốt đơn / đặt cốt kép - kèm ví dụ tính toán.

Tran Nguyen Vuong
3 tháng 7, 2026
Reviewed by CivilAxis editors
Tính dầm BTCT chịu uốn theo TCVN 5574:2018

Kiểm tra này làm gì

Với dầm chịu uốn, TCVN 5574:2018 (mục 8.1.2) kiểm tra rằng mô men uốn tính toán MEdM_{Ed} không vượt quá khả năng chịu uốn của tiết diện MRdM_{Rd}:

MEdMRdM_{Ed} \le M_{Rd}

Khác với Eurocode 2, TCVN 5574 cho sẵn cường độ thiết kế trong bảng - cường độ thiết kế của bê tông RbR_b và của cốt thép RsR_s (kéo) và RscR_{sc} (nén) đã bao gồm các hệ số an toàn vật liệu. Bạn tra bảng và dùng trực tiếp; không còn phép chia γc\gamma_c / γs\gamma_s tại chỗ sử dụng.

Khối ứng suất chữ nhật

Phương pháp giả thiết khối ứng suất nén chữ nhật: bê tông chịu cường độ thiết kế RbR_b phân bố đều trên chiều cao vùng nén xx (tính từ thớ nén), còn cốt thép chịu kéo AsA_s chịu RsR_s.

Với tiết diện đặt cốt đơn, điều kiện cân bằng lực dọc trục khi uốn thuần túy cho chiều cao vùng nén:

Rbbx=RsAsx=RsAsRbbR_b\, b\, x = R_s A_s \quad\Rightarrow\quad x = \dfrac{R_s A_s}{R_b\, b}

trong đó:

  • RbR_b - cường độ nén thiết kế của bê tông (MPa), tra theo cấp độ bền

  • bb - bề rộng tiết diện (mm)

  • RsR_s - cường độ kéo thiết kế của cốt thép (MPa)

  • AsA_s - diện tích cốt thép chịu kéo (mm^2)

  • xx - chiều cao vùng nén chữ nhật (mm)

Khả năng chịu mô men lấy quanh cốt thép chịu kéo:

MRd=Rbbx(h0x2)M_{Rd} = R_b\, b\, x \left(h_0 - \dfrac{x}{2}\right)

với chiều cao làm việc h0=hah_0 = h - a, trong đó hh là chiều cao tiết diện và aa là khoảng cách từ thớ kéo đến trọng tâm cốt thép chịu kéo.

Giới hạn dẻo - chiều cao tương đối giới hạn

Tiết diện chỉ an toàn khi chịu uốn nếu cốt thép chịu kéo chảy dẻo trước khi bê tông bị nén vỡ (phá hoại dẻo). TCVN 5574 kiểm soát điều này bằng chiều cao vùng nén tương đối ξ=x/h0\xi = x/h_0chiều cao tương đối giới hạn ξR\xi_R (mục 8.1.2.2.3):

ξR=0.81+εs,elεb2,εs,el=RsEs,εb2=0.0035\xi_R = \dfrac{0.8}{1 + \dfrac{\varepsilon_{s,el}}{\varepsilon_{b2}}}, \qquad \varepsilon_{s,el} = \dfrac{R_s}{E_s}, \qquad \varepsilon_{b2} = 0.0035

trong đó:

  • ξR\xi_R - chiều cao tương đối giới hạn (giá trị ξ\xi khi cốt thép chảy dẻo và bê tông nén vỡ xảy ra đồng thời)

  • εs,el\varepsilon_{s,el} - biến dạng chảy dẻo đàn hồi của cốt thép

  • EsE_s - mô đun đàn hồi của cốt thép (MPa)

  • εb2=0.0035\varepsilon_{b2} = 0.0035 - biến dạng nén giới hạn của bê tông (bê tông nặng)

Quy tắc:

  • Nếu ξξR\xi \le \xi_R - tiết diện đặt cốt ít (thiếu cốt) - cốt thép chảy dẻo trước, phá hoại dẻo, và công thức khả năng ở trên là hợp lệ.

  • Nếu ξ>ξR\xi > \xi_R - tiết diện đặt cốt nhiều (thừa cốt) - bê tông nén vỡ trước (giòn). Khả năng sử dụng được giới hạn ở chiều cao biên xlim=ξRh0x_{lim} = \xi_R\, h_0, và nên thêm cốt thép chịu nén hoặc tăng tiết diện thay vì trông chờ vào phần cốt kéo dư.

Tiết diện đặt cốt kép

Khi có cốt thép chịu nén AsA_s' (diện tích, cách thớ nén một khoảng aa') và nó làm việc, nó tham gia cả cân bằng lực và mô men:

x=RsAsRscAsRbbx = \dfrac{R_s A_s - R_{sc} A_s'}{R_b\, b}

MRd=Rbbx(h0x2)+RscAs(h0a)M_{Rd} = R_b\, b\, x \left(h_0 - \dfrac{x}{2}\right) + R_{sc} A_s'\,(h_0 - a')

trong đó RscR_{sc} là cường độ nén thiết kế của cốt thép và aa' là lớp bảo vệ cốt thép chịu nén. Nếu xx tính ra quá nhỏ (x<2ax < 2a') thì cốt thép chịu nén không hiệu quả và tiết diện được tính như đặt cốt đơn.

Cường độ thiết kế (bảng TCVN 5574:2018)

Các cường độ thiết kế ULS đại diện dùng ở dưới:

Cấp bê tông

RbR_b (MPa)

RbtR_{bt} (MPa)

B20

11.5

0.90

B25

14.5

1.05

B30

17.0

1.20

Cấp cốt thép

RsR_s (MPa)

RscR_{sc} (MPa)

EsE_s (MPa)

CB300-V

260

260

210000

CB400-V

350

350

200000

CB500-V

435

435

200000

Ví dụ tính toán

Tiết diện: b=300b = 300 mm, h=600h = 600 mm, a=50a = 50 mm, bê tông B25, cốt thép chịu kéo CB400-V, As=1473A_s = 1473 mm^2 (khoảng 3 phi 25), đặt cốt đơn. Mô men tính toán MEd=250M_{Ed} = 250 kN.m.

Cường độ thiết kế: Rb=14.5R_b = 14.5 MPa, Rs=350R_s = 350 MPa, Es=200000E_s = 200000 MPa.

Chiều cao làm việc:

h0=ha=60050=550 mmh_0 = h - a = 600 - 50 = 550\ \text{mm}

Chiều cao tương đối giới hạn:

εs,el=RsEs=350200000=0.00175\varepsilon_{s,el} = \dfrac{R_s}{E_s} = \dfrac{350}{200000} = 0.00175

ξR=0.81+0.00175/0.0035=0.81.5=0.533\xi_R = \dfrac{0.8}{1 + 0.00175/0.0035} = \dfrac{0.8}{1.5} = 0.533

Chiều cao vùng nén:

x=RsAsRbb=350×147314.5×300=118.5 mmx = \dfrac{R_s A_s}{R_b\, b} = \dfrac{350 \times 1473}{14.5 \times 300} = 118.5\ \text{mm}

ξ=xh0=118.5550=0.215ξR=0.533 (dẻo)\xi = \dfrac{x}{h_0} = \dfrac{118.5}{550} = 0.215 \le \xi_R = 0.533 \quad\checkmark\ \text{(dẻo)}

Khả năng chịu mô men:

MRd=Rbbx(h0x2)=14.5×300×118.5×(550118.52)×106253 kN.mM_{Rd} = R_b\, b\, x\left(h_0 - \dfrac{x}{2}\right) = 14.5 \times 300 \times 118.5 \times \left(550 - \dfrac{118.5}{2}\right) \times 10^{-6} \approx 253\ \text{kN.m}

Kết quả: MEd=250MRd253M_{Ed} = 250 \le M_{Rd} \approx 253 kN.m - tiết diện đạt về uốn, với cốt thép chảy dẻo trước (dẻo). Hệ số sử dụng gần bằng 1.0 nên phần dư khả năng còn ít.

Các điểm chính

  • TCVN 5574 dùng cường độ thiết kế tra bảng - không chia hệ số vật liệu riêng tại chỗ dùng.

  • Khả năng chịu uốn lấy từ khối ứng suất chữ nhật: tìm xx từ cân bằng lực, lấy mô men quanh cốt thép chịu kéo.

  • Luôn kiểm tra ξξR\xi \le \xi_R: nếu không, tiết diện thừa cốt (giòn) và khả năng bị giới hạn - thêm cốt chịu nén hoặc tăng tiết diện.

  • Tiết diện đặt cốt kép thêm số hạng RscAs(h0a)R_{sc} A_s'(h_0 - a') khi cốt thép chịu nén làm việc (x2ax \ge 2a').

References

  1. TCVN 5574:2018 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế, mục 8.1.2
  2. Nguyễn Đình Cống - Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép